Skip to content
07/01/2026
  • Sugammadex nhóm Benzylisoquinolines (như Atracurium hay Cisatracurium).
  • NEOSTIGMINE TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
  • THUỐC ĐỐI KHÁNG OPIOID TRONG THỰC HÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC: NALOXON
  • THUỐC GIẢM ĐAU SUFENTANYL TRONG GMHS

Gây mê hồi sức cơ bản. tối ưu để thực hành lâm sàng.

Email
Random News
  • Trang chủ
  • CHUYÊN MỤC
    • SINH LÝ
    • THIẾT BỊ DỤNG CỤ
    • THÔNG KHÍ CƠ HỌC
    • ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH
  • ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
    • KỸ THUẬT CẦM MASK THÔNG KHÍ TRONG KHỞI MÊ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN TRÊN NGƯỜI LỚN BÌNH THƯỜNG.
    • KỸ THUẬT LÂM SÀNG GÂY MÊ HỒI SỨC CHO NGƯỜI MỚI.
  • DƯỢC LÂM SÀNG
    • ĐẠI CƯƠNG DÙNG THUỐC.
    • DƯỢC LÝ
    • DƯỢC GÂY MÊ
    • THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
  • MONITORING
    • CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRÊN MONITOR TRONG GMHS
    • CÁC THÔNG SỐ BỔ TRỢ
  • MÁY GÂY MÊ
    • CÁC THÔNG SỐ MÁY THỞ CƠ BẢN
    • CẤU TẠO MÁY GÂY MÊ
    • CHẾ ĐỘ THỞ ÁP LỰC PCV TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
    • CHẾ ĐỘ THỞ THỂ TÍCH CMV TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
Live Now
  • DƯỢC GÂY MÊ
  • DƯỢC LÂM SÀNG
  • KỸ NĂNG LÂM SÀNG
  • THUỐC VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

THUỐC GIÃN CƠ ROCURONIUM TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG GMHS.

Minh Hùng Nguyễn.3 ngày ago3 ngày ago022 mins
THUOSC GIÃN CƠ ROCURONIUM

Rocuronium bromide là một trong những thuốc giãn cơ (neuromuscular blocking agents – NMBA) được sử dụng phổ biến nhất trong gây mê hiện đại. Sự ra đời của nó đã thay đổi đáng kể thực hành lâm sàng, đặc biệt là trong việc kiểm soát đường thở và thay thế dần Succinylcholine trong nhiều tình huống.

Dưới đây là bài viết về Rocuronium dưới góc độ dược lý học lâm sàng và thực hành gây mê hồi sức.

Table of Contents
  • 1. Dược lý học cơ bản và Cơ chế tác dụng
    • Cơ chế phân tử
    • Đặc tính dược động học
  • 2. Ưu điểm vượt trội trong lâm sàng
    • Khởi đầu tác dụng nhanh (Rapid Onset)
    • Tính ổn định về huyết động
  • 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của Rocuronium
  • 4. Hóa giải giãn cơ: Bước ngoặt Sugammadex
  • 5. Những lưu ý và Cảnh báo quan trọng
    • 1. Nguy cơ tồn dư giãn cơ (Residual Curarization)
    • 2. Quản lý bệnh nhân suy thận/gan
    • 3. Sốc phản vệ
  • Kết luận
  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
    • Câu 1: Cơ chế tác dụng chính của Rocuronium là gì?
    • Câu 2: Liều Rocuronium khuyến cáo để khởi mê trình tự nhanh (RSI) nhằm đạt điều kiện đặt nội khí quản tương đương Succinylcholine là:
    • Câu 3: Ở bệnh nhân béo phì, liều Rocuronium nên được tính toán dựa trên trọng lượng nào để tránh tình trạng giãn cơ tồn dư kéo dài?
    • Câu 4: Đường thải trừ chính của Rocuronium là qua:
    • Câu 5: Hiệu ứng nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của Rocuronium?
    • Câu 6: Ở bệnh nhân Nhược cơ (Myasthenia Gravis), phản ứng với Rocuronium thường là:
    • Câu 7: Khi sử dụng máy theo dõi độ giãn cơ (TOF), thời điểm thích hợp nhất để tiêm liều duy trì Rocuronium (bolus) là khi:
    • Câu 8: Thuốc nào sau đây làm TĂNG cường và kéo dài tác dụng của Rocuronium?
    • Câu 9: Liều Sugammadex cần thiết để hóa giải tức thì ngay sau khi tiêm liều Rocuronium 1.2 mg/kg (khi lâm vào tình huống "không đặt được ống, không thông khí được") là:
    • Câu 10: Tiêu chuẩn vàng để rút nội khí quản an toàn sau khi dùng Rocuronium là:
    • ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH GỢI Ý

1. Dược lý học cơ bản và Cơ chế tác dụng

Rocuronium thuộc nhóm Aminosteroid, là thuốc giãn cơ không khử cực (non-depolarizing) có thời gian tác dụng trung bình.

Cơ chế phân tử

Rocuronium hoạt động bằng cách cạnh tranh trực tiếp với Acetylcholine (ACh) tại các thụ thể Nicotinic ở màng sau synapse của khe thần kinh – cơ.

  • Nó gắn vào một hoặc cả hai tiểu đơn vị α của thụ thể nhưng không gây ra sự mở kênh ion.

  • Khi khoảng 70% – 80% thụ thể bị chiếm giữ, sự dẫn truyền thần kinh bị suy giảm.

  • Khi đạt mức trên 90%, sự dẫn truyền bị phong tỏa hoàn toàn, dẫn đến liệt cơ.

Đặc tính dược động học

  • Khởi đầu tác dụng (Onset): Rất nhanh (60 – 90 giây với liều tiêu chuẩn), nhanh nhất trong các thuốc không khử cực.

  • Thời gian tác dụng (Duration): Trung bình (30 – 45 phút).

  • Chuyển hóa và Thải trừ: Chủ yếu qua gan (thải trừ qua mật) và một phần qua thận (khoảng 10-30%). Điều này cần lưu ý đặc biệt ở bệnh nhân suy gan nặng.


2. Ưu điểm vượt trội trong lâm sàng

Khởi đầu tác dụng nhanh (Rapid Onset)

Điểm mạnh nhất của Rocuronium là khả năng tạo điều kiện đặt nội khí quản nhanh chóng. Ở liều 0.9 – 1.2 mg/kg, Rocuronium có thể thay thế Succinylcholine trong quy trình Khởi mê trình tự nhanh (RSI) mà không gây ra các tác dụng phụ của thuốc khử cực (như tăng kali máu, đau cơ, hay tăng áp lực nội sọ).

Tính ổn định về huyết động

Khác với Atracurium hay Mivacurium, Rocuronium ít gây giải phóng Histamine. Do đó, nó rất an toàn cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng, hen suyễn hoặc bệnh nhân có tình trạng tim mạch không ổn định.


3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của Rocuronium

Trong thực hành chuyên sâu, bác sĩ gây mê cần lưu ý các tương tác làm thay đổi hiệu quả của thuốc:

Yếu tố Ảnh hưởng đến Rocuronium
Thuốc mê bốc hơi (Isoflurane, Sevoflurane) Làm tăng cường và kéo dài thời gian giãn cơ.
Kháng sinh (Aminoglycosides, Polymyxins) Tăng cường phong tỏa thần kinh cơ.
Rối loạn điện giải (Hạ Magie, Hạ Canxi, Hạ Kali) Kéo dài thời gian tác dụng.
Nhiệt độ cơ thể (Hạ thân nhiệt) Làm chậm quá trình chuyển hóa, kéo dài thời gian phong tỏa.
Toan chuyển hóa Làm tăng hiệu lực và khó hóa giải bằng Neostigmine.

4. Hóa giải giãn cơ: Bước ngoặt Sugammadex

Sự ra đời của Sugammadex (một phân tử Cyclodextrin biến đổi) đã nâng tầm vị thế của Rocuronium.

  • Cơ chế: Sugammadex bao vây phân tử Rocuronium trong huyết tương theo tỷ lệ 1:1, tạo thành phức hợp bền vững, làm giảm nồng độ thuốc tự do và kéo thuốc ra khỏi thụ thể Nicotinic.

  • Ý nghĩa: Cho phép hóa giải tức thì ngay cả khi vừa tiêm liều cao Rocuronium (phong tỏa sâu), điều mà các thuốc kháng Cholinesterase (Neostigmine) không thể làm được.


5. Những lưu ý và Cảnh báo quan trọng

1. Nguy cơ tồn dư giãn cơ (Residual Curarization)

Mặc dù có thời gian tác dụng trung bình, nhưng việc sử dụng liều lặp lại hoặc truyền liên tục có thể dẫn đến tích lũy, đặc biệt ở người cao tuổi. Việc sử dụng máy theo dõi độ giãn cơ (TOF-Watch) là bắt buộc để đảm bảo bệnh nhân hồi phục hoàn toàn (TOF ratio > 0.9) trước khi rút nội khí quản.

2. Quản lý bệnh nhân suy thận/gan

Mặc dù gan là đường thải trừ chính, nhưng ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian tác dụng của Rocuronium vẫn bị kéo dài đáng kể do giảm độ thanh thải toàn thân.

3. Sốc phản vệ

Mặc dù ít giải phóng Histamine, Rocuronium lại là một trong những thuốc giãn cơ có tỷ lệ gây sốc phản vệ (IgE mediated) cao nhất trong nhóm NMBA tại một số khu vực địa lý.


Kết luận

Rocuronium là “tiêu chuẩn vàng” cho các trường hợp cần đặt nội khí quản nhanh khi có chống chỉ định với Succinylcholine. Sự kết hợp giữa Rocuronium và Sugammadex tạo ra một cặp bài trùng hoàn hảo, giúp bác sĩ gây mê kiểm soát độ giãn cơ một cách linh hoạt và an toàn tuyệt đối.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO

Câu 1: Cơ chế tác dụng chính của Rocuronium là gì?

A. Gắn vào thụ thể Nicotinic và gây khử cực màng sau synapse.

B. Ức chế giải phóng Acetylcholine từ màng trước synapse.

C. Cạnh tranh với Acetylcholine tại thụ thể Nicotinic ở bản vận động thần kinh – cơ.

D. Phân hủy enzyme Acetylcholinesterase tại khe synapse.

Câu 2: Liều Rocuronium khuyến cáo để khởi mê trình tự nhanh (RSI) nhằm đạt điều kiện đặt nội khí quản tương đương Succinylcholine là:

A. 0.3 mg/kg

B. 0.6 mg/kg

C. 0.9 – 1.2 mg/kg

D. 1.5 – 2.0 mg/kg

Câu 3: Ở bệnh nhân béo phì, liều Rocuronium nên được tính toán dựa trên trọng lượng nào để tránh tình trạng giãn cơ tồn dư kéo dài?

A. Trọng lượng cơ thể thực tế (Total Body Weight – TBW).

B. Trọng lượng cơ thể lý tưởng (Ideal Body Weight – IBW).

C. Trọng lượng cơ thể thực tế cộng thêm 20%.

D. Trọng lượng cơ thể hiệu chỉnh (Adjusted Body Weight).

Câu 4: Đường thải trừ chính của Rocuronium là qua:

A. Thận (lọc qua cầu thận).

B. Phổi (đào thải qua hơi thở).

C. Gan và mật.

D. Enzyme Pseudocholinesterase trong huyết tương.

Câu 5: Hiệu ứng nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của Rocuronium?

A. Gây giải phóng Histamine mạnh dẫn đến tụt huyết áp.

B. Khởi đầu tác dụng nhanh nhất trong nhóm không khử cực.

C. Ổn định về mặt huyết động.

D. Có thể hóa giải bằng Sugammadex.

Câu 6: Ở bệnh nhân Nhược cơ (Myasthenia Gravis), phản ứng với Rocuronium thường là:

A. Đề kháng với thuốc, cần liều cao hơn.

B. Cực kỳ nhạy cảm, cần giảm liều đáng kể.

C. Không có sự thay đổi so với người bình thường.

D. Chỉ nhạy cảm với thuốc giãn cơ khử cực (Succinylcholine).

Câu 7: Khi sử dụng máy theo dõi độ giãn cơ (TOF), thời điểm thích hợp nhất để tiêm liều duy trì Rocuronium (bolus) là khi:

A. TOF hiện 4 vạch (T4).

B. TOF hiện 1-2 vạch (T1-T2).

C. TOF bằng 0 và PTC (Post-Tetanic Count) bằng 0.

D. Bệnh nhân bắt đầu có nhịp tự thở lại.

Câu 8: Thuốc nào sau đây làm TĂNG cường và kéo dài tác dụng của Rocuronium?

A. Canxi Clorua.

B. Thuốc mê bốc hơi (như Sevoflurane).

C. Neostigmine.

D. Phenytoin (dùng kéo dài).

Câu 9: Liều Sugammadex cần thiết để hóa giải tức thì ngay sau khi tiêm liều Rocuronium 1.2 mg/kg (khi lâm vào tình huống “không đặt được ống, không thông khí được”) là:

A. 2 mg/kg

B. 4 mg/kg

C. 8 mg/kg

D. 16 mg/kg

Câu 10: Tiêu chuẩn vàng để rút nội khí quản an toàn sau khi dùng Rocuronium là:

A. Bệnh nhân tỉnh, gọi hỏi biết.

B. Bệnh nhân tự thở đều, thể tích khí lưu thông tốt.

C. Chỉ số TOF ratio > 0.9.

D. Bệnh nhân có thể nâng đầu quá 5 giây.


ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH GỢI Ý

Câu Đáp án Giải thích ngắn gọn
1 C Rocuronium thuộc nhóm không khử cực, cơ chế là ức chế cạnh tranh với ACh.
2 C Liều 0.9-1.2 mg/kg giúp đạt điều kiện đặt ống trong khoảng 60 giây, tương đương Succinylcholine.
3 B Rocuronium tan trong nước và ít phân bố vào mô mỡ, nên dùng IBW để tránh quá liều.
4 C Khoảng 70% Rocuronium được thải qua mật/phân, còn lại qua thận.
5 A Rocuronium rất ít gây giải phóng Histamine, do đó ổn định huyết động hơn Atracurium.
6 B Do số lượng thụ thể ACh giảm, bệnh nhân nhược cơ rất nhạy cảm với thuốc giãn cơ không khử cực.
7 B Tiêm liều duy trì khi xuất hiện T1 hoặc T2 để đảm bảo độ giãn cơ ổn định cho phẫu thuật.
8 B Thuốc mê bốc hơi hiệp đồng tác dụng với thuốc giãn cơ làm kéo dài thời gian phong tỏa.
9 D 16 mg/kg là liều hóa giải “tức thì” (rescue) khi vừa tiêm Rocuronium liều cao.
10 C Các dấu hiệu lâm sàng không loại trừ được giãn cơ tồn dư nhẹ; chỉ có TOF > 0.9 mới đảm bảo an toàn hô hấp.

 

Tagged: CO CHE TAC DUNG CUA THUOC GIAN CO THUOC GIAN CƠ THUÔC PHONG BE THAN KINH CO THUOC ROCURONIM

Điều hướng bài viết

Previous: THUỐC MÊ HÔ HẤP DESFLURANE
Next: Cách sử dụng máy TOF-Watch hay các biến chứng hiếm gặp của Rocuronium

Related News

SUGAMMADEX TRONG GÂY MÊ

Sugammadex nhóm Benzylisoquinolines (như Atracurium hay Cisatracurium).

Minh Hùng Nguyễn.1 ngày ago1 ngày ago 0

NEOSTIGMINE TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

Minh Hùng Nguyễn.1 ngày ago1 ngày ago 0
NALOXON ĐỐI KHÁNG OPIOD

THUỐC ĐỐI KHÁNG OPIOID TRONG THỰC HÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC: NALOXON

Minh Hùng Nguyễn.2 ngày ago2 ngày ago 0
THUỐC GIẢM ĐAU SUFENTANL TRONG GMHS

THUỐC GIẢM ĐAU SUFENTANYL TRONG GMHS

Minh Hùng Nguyễn.2 ngày ago2 ngày ago 0

Chỉ số cung lượng tim ước đoán / esCCO

Chỉ số cung lượng tim ước đoán
Chỉ số esCCO

Áp lực bóng chèn / Ống NKQ.

Tưới máu niêm mạc mao mạch khí quản theo áp lực bóng chèn.
Tưới máu niêm mạc mao mạch khí quản theo áp lực bóng chèn.

Chỉ số Pulse Wave Transit Time / PWTT

Pulse Wave Transit Time
Pulse Wave Transit Time

Van APL / Anesthesia Workstatsion.

Chỉ số Pulse Pressure Variability / PPV

Pulse Pressure Variability
Công thức tính chỉ số PPV

Chỉ số Perfusion Index

Chỉ số Perfusion Index
Chỉ số Perfusion Index

Chỉ số cung lượng tim ước đoán / esCCO

Chỉ số cung lượng tim ước đoán
Chỉ số esCCO

Áp lực bóng chèn / Ống NKQ.

Tưới máu niêm mạc mao mạch khí quản theo áp lực bóng chèn.
Tưới máu niêm mạc mao mạch khí quản theo áp lực bóng chèn.

Chỉ số Pulse Wave Transit Time / PWTT

Pulse Wave Transit Time
Pulse Wave Transit Time

Van APL / Anesthesia Workstatsion.

Chỉ số Pulse Pressure Variability / PPV

Pulse Pressure Variability
Công thức tính chỉ số PPV

Chỉ số Perfusion Index

Chỉ số Perfusion Index
Chỉ số Perfusion Index
error: Content is protected !!