Bài 1. Kỹ Thuật Đặt Nội Khí Quản Ở Người Trưởng Thành Dành Cho Bác Sĩ Gây Mê – Hồi Sức (Clinical Anesthesia 2025)

ĐẶT NKQ TRÊN NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

1. Nguyên Tắc Sinh Lý Khi Kiểm Soát Đường Thở ( BÀI 2: DÀNH CHO SINH VIÊN, ĐIỀU DƯỜNG)

1.1. Dự trữ oxy và thời gian ngưng thở an toàn

  • FRC quyết định thời gian desaturation

  • Béo phì, có thai, ARDS → giảm thời gian an toàn

  • Preoxygenation tối ưu: EtO₂ ≥ 90%

1.2. Ảnh hưởng huyết động

  • Propofol → giãn mạch, tụt HA

  • Etomidate → ổn định hơn

  • Laryngoscopy kích thích giao cảm (tăng HA, nhịp tim)

2. Đánh Giá Đường Thở Nâng Cao

2.1. Thang điểm và mô hình dự đoán

  • Mallampati

  • Thyromental distance < 6 cm

  • Upper Lip Bite Test

  • STOP-BANG (OSA)

Không một test đơn lẻ đủ giá trị tiên đoán. Cần đánh giá đa yếu tố.

3. Chiến Lược Đặt Nội Khí Quản

3.1. Chiến lược chuẩn (Plan A)

  • Video laryngoscope nên được xem là first-line

  • Hạn chế số lần thử ≤ 3

  • Sử dụng stylet định hình sẵn

3.2. Rapid Sequence Induction (RSI)

Chỉ định:

  • Nguy cơ hít sặc cao

  • Dạ dày đầy

  • Tắc ruột

Phác đồ thường dùng:

  • Preoxygenation

  • Propofol/Etomidate

  • Rocuronium liều cao (1.2 mg/kg)

Ép sụn nhẫn: không còn khuyến cáo thường quy nếu cản trở nhìn thanh môn.

4. Kỹ Thuật Soi Thanh Quản Chuẩn

https://teleflex.com/usa/en/product-areas/anesthesia/airway-management/laryngoscopes/video-laryngoscope/Updated_VL_Image.png
DAY THANH AM
BOC LO DAY THANH AM

4.1. Phân độ Cormack-Lehane

  • Grade I: thấy toàn bộ dây thanh

  • Grade II: thấy một phần

  • Grade III: chỉ thấy nắp thanh môn

  • Grade IV: không thấy cấu trúc thanh quản

4.2. Kỹ thuật tối ưu hóa hình ảnh

  • BURP maneuver

  • Thay đổi lưỡi đèn

  • Sử dụng bougie khi Grade IIb–III

5. Xác Nhận Ống Nội Khí Quản

Tiêu chuẩn vàng: Capnography liên tục

Các tiêu chí:

  • Sóng EtCO₂ ổn định ≥ 3 chu kỳ

  • Áp lực đỉnh phù hợp

  • Siêu âm khí quản (trong ICU/ED)

Không dựa vào nghe phổi đơn thuần.

6. Thuật Toán Đường Thở Khó

Không đặt được – Không thông khí được:

  • Gọi hỗ trợ ngay

  • LMA cứu nguy

  • Thiết bị trên thanh môn

  • Mở màng giáp nhẫn cấp cứu

Giảm số lần thử để hạn chế chấn thương và phù nề.

7. Biến Chứng & Quản Lý

7.1. Huyết động

  • Chuẩn bị vận mạch sẵn

  • Đánh giá thể tích tuần hoàn

7.2. Hô hấp

  • Hypoxemia do atelectasis

  • Post-intubation hypotension

Kết Luận Dành Cho Bác Sĩ

Thành công phụ thuộc vào:

  • Đánh giá đa chiều

  • Chiến lược rõ ràng (Plan A-B-C)

  • Hạn chế số lần thao tác

  • Chuẩn hóa xác nhận bằng capnography

MINH HÙNG. NGUYỄN

error: Content is protected !!