Kỹ thuật cầm Face Mask nâng hàm thông khí trong Gây mê Hồi sức 

MASK THÔNG KHÍ HỖ TRỢ HÔ HẤP

1. Face Mask là gì và vai trò trong gây mê?

Trong gây mê, Face Mask (mặt nạ) được sử dụng để chụp lên mũi và miệng người bệnh nhằm cung cấp dưỡng khí (Oxy) dự trữ trước khi khởi mê. Đây cũng là thiết bị hỗ trợ thay thế hoàn toàn nhịp thở tự nhiên khi người bệnh ngưng thở do tác dụng của thuốc.

Lưu ý quan trọng: Theo tiêu chuẩn an toàn y tế, Face Mask là thiết bị vô khuẩn và chỉ sử dụng một lần. Việc mỗi người bệnh sử dụng một mask riêng biệt là yêu cầu bắt buộc để hạn chế lây nhiễm chéo.

BỘ DÂY MÁY THỞ TRONG GMHS
BỘ DÂY MÁY THỞ TRONG GMHS

2. Các kỹ thuật cầm Face Mask phổ biến hiện nay 🖐️

Tùy vào đặc điểm giải phẫu của người bệnh, kỹ thuật viên có thể lựa chọn một trong hai phương pháp sau:

2.1. Kỹ thuật cầm Face Mask một tay (Kỹ thuật chữ C-E)

Đây là kỹ thuật tiêu chuẩn giúp một tay giữ kín mask, tay còn lại tự do để bóp bóng hỗ trợ hô hấp.

  • Tạo hình chữ “C”: Ngón cái và ngón trỏ ôm quanh thân mask, tạo lực ép hướng xuống để mask áp sát vào mặt người bệnh.

  • Tạo hình chữ “E”: Ngón giữa, ngón áp út và ngón út đặt dưới cành ngang xương hàm dưới. Trong đó, ngón út đặt ngay góc hàm để kéo xương hàm lên trên và ra sau (thủ thuật nâng hàm).

Lưu ý: Tránh ấn vào vùng mô mềm dưới cằm vì sẽ làm hẹp đường thở vùng hầu, gây tắc nghẽn cơ học.

KỸ THUÂT CẦM MASK NÂNG HÀM C. E
KỸ THUÂT CẦM MASK NÂNG HÀM C. E

2.2. Kỹ thuật cầm Face Mask hai tay 👐

Áp dụng khi khuôn mặt người bệnh lớn hoặc khó tạo độ kín bằng một tay. Lúc này, cả hai tay đều thực hiện kỹ thuật chữ C-E đối xứng qua mũi người bệnh. Kỹ thuật này cần một người phụ hỗ trợ bóp bóng hoặc sử dụng máy gây mê để thông khí.

CẦM FACE MASK 2 TAY
KỸ THUẬT CẦM MASK NÂNG HÀM 2 TAY THÔNG KHÍ.

3. Dấu hiệu đánh giá thông khí hiệu quả 

Làm thế nào để biết oxy đang thực sự đi vào phổi? Bạn cần quan sát các dấu hiệu sau:

  • Di động lồng ngực: Ngực người bệnh nhấp nhô đều đặn theo nhịp bóp bóng.

  • Thông số EtCO2: Dạng sóng và chỉ số EtCO2 hiển thị ổn định trên monitor (dấu hiệu tin cậy nhất).

  • Sương mù trong mask: Hơi nước đọng lại trong mặt nạ khi người bệnh thở ra.

  • Chỉ số SpO2: Duy trì ở mức ổn định hoặc tăng lên.

THÔNG SỐ EtCO2 TIÊU CHÍ VÀNG ĐẶT NKQ THÀNH CÔNG
THÔNG SỐ EtCO2 TIÊU CHÍ VÀNG ĐẶT NKQ THÀNH CÔNG

4. Tiên lượng thông khí Mask khó (Thang điểm BONES) 

Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ giúp đội ngũ y tế chuẩn bị phương án dự phòng kịp thời:

Ký tự Yếu tố nguy cơ Đặc điểm lâm sàng
B Beard (Râu cằm) Gây rò rỉ khí, khó tạo độ kín giữa mask và da.
O Obese (Béo phì) BMI > 30 kg/m², gây hẹp đường thở vùng cổ.
N No teeth (Mất răng) Má bị hóp, không có điểm tựa cho mask.
E Elderly (Người cao tuổi) Tuổi > 55, liên quan đến sự sụt giảm mô mềm đường thở.
S Snoring (Ngủ ngáy) Tiền sử ngủ ngáy hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ.
FACE MASK KHÓ TRONG GMHS
 TIÊN LƯỢNG CẦM FACE MASK KHÓ TRONG GMHS

5. Kết luận: Sự an toàn của người bệnh là ưu tiên hàng đầu 

Kỹ thuật cầm mask đúng không chỉ giúp thông khí tốt mà còn phòng tránh các tai biến như tổn thương mắt, chấn thương mũi miệng hay loạn nhịp tim do kích thích.

Trong mọi tình huống, nếu việc thông khí qua mask gặp khó khăn, hãy bình tĩnh thực hiện theo phác đồ kiểm soát đường thở khó, sử dụng các thiết bị hỗ trợ như Canul hầu họng hoặc Mask thanh quản để đảm bảo oxy cho người bệnh.

Minh Hùng Nguyễn

Nguồn tham khảo: Kỹ thuật Gây mê Hồi sức cơ bản.

error: Content is protected !!