THÁN ĐỒ TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC (EtCO2).

Cab EtCO2
NỒNG ĐỘ CO2 CUỐI KỲ THỞ RA TRONG GMHS
NỒNG ĐỘ CO2 CUỐI KỲ THỞ RA TRONG GMHS

Trong gây mê hồi sức, việc theo dõi khí CO2 (Carbon dioxide) thông qua thán đồ (Capnography) là một trong những tiêu chuẩn vàng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Nó không chỉ phản ánh tình trạng thông khí mà còn cung cấp thông tin gián tiếp về tuần hoàn và chuyển hóa.

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về vai trò và cách diễn giải thán đồ trong lâm sàng.


1. Các khái niệm cơ bản

  • Capnometry (Đo CO2): Là việc hiển thị số đo nồng độ CO2 tại thời điểm cuối kỳ thở ra (EtCO2).

  • Capnography (Thán đồ): Là biểu đồ biểu diễn nồng độ CO2 theo thời gian hoặc theo thể tích thở ra.

  • EtCO2 (End-tidal CO2): Nồng độ CO2 đo được ở cuối kỳ thở ra, thường thấp hơn áp lực riêng phần CO2 trong máu động mạch (PaCO2) khoảng 2 – 5 mmHg do khoảng chết giải phẫu.


2. Phân tích dạng sóng thán đồ chuẩn

THÁN ĐỒ ETCO2
THÁN ĐỒ ETCO2 TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

Một sóng thán đồ bình thường gồm 4 giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn I (Khoảng chết): Bắt đầu thở ra, khí từ khoảng chết giải phẫu (không có CO2) đi ra. Đường biểu diễn ở mức 0.

  2. Giai đoạn II (Giai đoạn lên): Sự pha trộn giữa khí khoảng chết và khí phế nang. Đường biểu diễn dốc lên nhanh chóng.

  3. Giai đoạn III (Cao nguyên phế nang – Alveolar Plateau): Khí từ phế nang đi ra. Điểm cao nhất ở cuối giai đoạn này chính là EtCO2.

  4. Giai đoạn IV (Giai đoạn xuống): Bắt đầu hít vào, nồng độ CO2 giảm đột ngột về 0.


3. Ý nghĩa lâm sàng của EtCO2

Chỉ số EtCO2 thay đổi dựa trên sự cân bằng của “kiềng ba chân”: Chuyển hóa – Tuần hoàn – Thông khí.

A. Thay đổi do Chuyển hóa

  • Tăng EtCO2: Sốt cao ác tính (Malignant Hyperthermia – dấu hiệu sớm nhất), nhiễm trùng huyết, sau khi tiêm Bicarbonate.

  • Giảm EtCO2: Hạ thân nhiệt, chuyển hóa giảm (gây mê sâu).

B. Thay đổi do Tuần hoàn

  • Giảm đột ngột về 0: Ngừng tuần hoàn (Cardiac Arrest), tuột ống nội khí quản, tắc nghẽn hoàn toàn đường thở.

  • Giảm dần: Sốc, mất máu, thuyên tắc phổi (do giảm dòng máu lên phổi dẫn đến tăng khoảng chết sinh lý).

  • Ứng dụng trong CPR: EtCO2 là chỉ số đánh giá chất lượng ép tim. Nếu EtCO2 < 10 mmHg sau 20 phút hồi sức, tiên lượng tử vong rất cao. Nếu EtCO2 tăng vọt đột ngột, đó là dấu hiệu của sự có mạch trở lại (ROSC).

C. Thay đổi do Thông khí

  • Tăng EtCO2: Thông khí kém (Hypoventilation), hít lại khí thở ra (vôi soda hết tác dụng hoặc hỏng van).

  • Giảm EtCO2: Thông khí quá mức (Hyperventilation).


4. Các dạng sóng bất thường thường gặp

Dựa vào hình dạng sóng, bác sĩ gây mê có thể chẩn đoán nhanh các sự cố:

  • Dạng “Cánh buồm” (Shark fin): Giai đoạn III dốc lên thay vì nằm ngang. Gặp trong co thắt phế quản (Hen, COPD) do khí phế nang thoát ra không đều.

ETCO2 WITH SHARK
ETCO2 WITH SHARK FIN
  • Khuyết hình chữ V (Curare cleft): Xuất hiện vết lõm ở giai đoạn III. Cho thấy bệnh nhân bắt đầu có nhịp tự thở đè lên nhịp máy (thuốc giãn cơ bắt đầu hết tác dụng).

ETCO2 WITH CURARE CLEFT
ETCO2 WITH CURARE CLEFT
  • Mất sóng đột ngột: Tuột ống nội khí quản, gập ống, hoặc máy thở bị hỏng.

ETCO2 TỤT ĐƯỜNG THỞ
  • Đường cơ bản không về 0: Cho thấy bệnh nhân đang hít lại CO2 (Rebreathing), có thể do hỏng van thở ra hoặc vôi Soda trong bình hấp thụ đã bão hòa.

ETCO2 VÔI HẾT TÁC DỤNG
ETCO2 VÔI HẾT TÁC DỤNG ( ĐƯỜNG MÀU CAM)

5. Giá trị trong đặt nội khí quản

Thán đồ là tiêu chuẩn vàng để xác định ống nội khí quản đã vào đúng khí quản hay chưa. Nếu đặt nhầm vào thực quản, thán đồ sẽ không có sóng hoặc chỉ có vài sóng nhỏ thấp rồi mất hẳn (do CO2 trong dạ dày bị tống ra).


6. Tổng kết bảng đối chiếu PaCO2EtCO2

Tình trạng PaCO2​ EtCO2​ Chênh lệch (a−Et gradient)
Bình thường 40 mmHg 35-37 mmHg 2-5 mmHg
Thuyên tắc phổi Tăng/Bình thường Giảm mạnh Tăng rất cao
Thông khí kém Tăng Tăng Bình thường
Sốc giảm thể tích Bình thường/Giảm Giảm Tăng

TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO

1.Trong các giai đoạn của một thán đồ bình thường, giai đoạn III (cao nguyên phế nang – Alveolar Plateau) phản ánh điều gì?
A.Sự pha trộn giữa khí khoảng chết và khí phế nang.
B.Sự đào thải liên tục khí từ các phế nang vào cuối kỳ thở ra.
C.Sự bắt đầu của thì hít vào.
D.Sự đào thải khí từ khoảng chết giải phẫu.
2.Dấu hiệu ‘cánh buồm’ (Shark fin appearance) trên thán đồ thường chỉ ra tình trạng bệnh lý nào sau đây?
A.Tuột ống nội khí quản.
B.Bệnh nhân bắt đầu có nhịp tự thở.
C.Hết thuốc vôi Soda trong bình hấp thụ.
D.Tắc nghẽn đường thở dưới hoặc co thắt phế quản.

 

3.Trong hồi sức tim phổi (CPR), nếu chỉ số tăng vọt đột ngột (ví dụ từ 15 mmHg lên 40 mmHg), điều này có ý nghĩa gì?
A.Dấu hiệu của sự có mạch trở lại (ROSC).
B.Bệnh nhân bị sốt cao ác tính.
C.Máy đo CO2 bị lỗi cảm biến.
D.Người cấp cứu đang ép tim quá mạnh.

 

4.Tại sao trong trường hợp thuyên tắc phổi (Pulmonary Embolism), chỉ số thường giảm trong khi (trong máu động mạch) lại tăng?
A.Do CO2 bị kẹt lại trong dạ dày.
B.Do tăng khoảng chết sinh lý.
C.Do giảm sản xuất CO2 tại mô.
D.Do bệnh nhân thở nhanh (tăng thông khí).

 

A.Tăng liều thuốc mê đường hô hấp.
B.Giảm thể tích nhát bóp (Vt) của máy thở.
C.Kiểm tra van thở ra và thay vôi Soda.
D. Hút đờm dãi trong ống nội khí quản
1/ B. 2/ D. 3/A. 4/B. 5/C

                                                                                                                                                                   MINH HÙNG. NGUYỄN

                                                                                                                                                                 www.minhhungnguyen.com

error: Content is protected !!